quá hạn
Định nghĩa
Tính từ:
- Vượt quá thời hạn đã quy định: Dùng để chỉ một việc, một hành động, hoặc một trạng thái đã kéo dài quá thời điểm kết thúc được ấn định trước đó.
- Hết hiệu lực: Dùng để chỉ một giấy tờ, hợp đồng, hoặc quyền lợi không còn giá trị sử dụng vì đã qua ngày hết hạn.
Phó từ:
- Một cách quá hạn: Dùng để bổ nghĩa cho động từ, diễn tả việc một hành động được thực hiện sau thời hạn cho phép.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Thư viện phạt tiền đối với những độc giả trả sách quá hạn. (Thư viện phạt tiền đối với những độc giả trả sách vượt quá thời hạn.)
- Hộ chiếu của tôi đã quá hạn nên không thể xuất cảnh. (Hộ chiếu của tôi đã hết hiệu lực nên không thể xuất cảnh.)
- Khoản nợ quá hạn sẽ chịu lãi suất phạt rất cao. (Khoản nợ vượt quá thời hạn thanh toán sẽ chịu lãi suất phạt rất cao.)
Phó từ:
- Anh ấy nộp bài luận quá hạn ba ngày. (Anh ấy nộp bài luận muộn ba ngày so với hạn chót.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bị coi là quá hạn": được xem là đã vượt quá thời hạn có hiệu lực.
- Lô hàng nhập khẩu bị coi là quá hạn kiểm dịch thực vật. (Lô hàng nhập khẩu được xem là đã vượt quá thời hạn kiểm dịch thực vật.)
"quá hạn sử dụng": một cụm từ phổ biến chỉ đồ vật, thực phẩm đã hết hạn dùng.
- Tuyệt đối không được sử dụng thực phẩm đã quá hạn sử dụng. (Tuyệt đối không được sử dụng thực phẩm đã hết hạn dùng.)
Biến thể và từ gần giống
Hết hạn (động từ/tính từ): đã đến hoặc qua thời điểm kết thúc hiệu lực. (Nhấn mạnh thời điểm kết thúc hơn là việc vượt quá).
- Vé xe hết hạn sẽ không được hoàn tiền. (Vé xe đã đến ngày hết hiệu lực sẽ không được hoàn tiền.)
Quá thời hạn (cụm tính từ): đồng nghĩa với "quá hạn", thường dùng trong văn bản hành chính.
- Đơn đăng ký quá thời hạn sẽ không được xem xét. (Đơn đăng ký nộp sau thời hạn sẽ không được xem xét.)
Trễ hạn (tính từ): chậm so với hạn định, thường dùng cho công việc, thanh toán.
- Công ty bị phạt vì giao hàng trễ hạn. (Công ty bị phạt vì giao hàng chậm so với hạn định.)
Từ đồng nghĩa
- Muộn: chậm so với thời gian dự kiến (thường dùng cho lịch trình, cuộc hẹn).
- Hết hiệu lực: không còn giá trị pháp lý hoặc tác dụng (dùng cho giấy tờ, hợp đồng).
Từ trái nghĩa
- Đúng hạn: trong thời hạn quy định.
- Còn hiệu lực: vẫn có giá trị sử dụng.
Các cụm từ liên quan
Quá hạn thanh toán: chỉ việc chậm trả tiền so với thời hạn trong hợp đồng.
- Doanh nghiệp có thể mất uy tín nếu để xảy ra nhiều khoản quá hạn thanh toán. (Doanh nghiệp có thể mất uy tín nếu để xảy ra nhiều khoản chậm thanh toán.)
Quá hạn nộp: chỉ việc nộp một thứ gì đó (thuế, hồ sơ) sau thời hạn quy định.
- Việc quá hạn nộp tờ khai thuế sẽ bị xử phạt hành chính. (Việc nộp tờ khai thuế sau thời hạn sẽ bị xử phạt hành chính.)